Ngữ pháp12/10/2026 · 7 phút đọc · ToeicPilot
12 thì trong TOEIC: chỉ cần nhìn dấu hiệu thời gian
Nhớ 5 nhóm dấu hiệu thời gian là chọn đúng thì, khỏi học vẹt 12 công thức.

Học 12 thì theo kiểu mỗi thì một công thức, một cách dùng thì học trước quên sau là trải nghiệm chung của nhiều người. Trong TOEIC, cách học ở trường không cần thiết. Đề thi hiếm khi hỏi thì mà không kèm dấu hiệu thời gian, và Part 5 thường chỉ xoay quanh vài mốc quen thuộc. Nhìn dấu hiệu, đối chiếu với bảng bên dưới, rồi chọn thì phù hợp là đủ.
Bài này tổng hợp các dấu hiệu xuất hiện nhiều nhất trong đề thật, kèm bốn câu mẫu để luyện ngay. Đọc xong, việc áp dụng trong 10 câu tiếp theo của phần luyện Part 5 sẽ cho thấy thời gian chọn đáp án giảm rõ rệt.
Nguyên tắc nhìn dấu hiệu trước khi nhìn đáp án
Câu hỏi thì trong Part 5 và Part 6 thường có cấu trúc giống nhau: một mệnh đề đầy đủ, một chỗ trống là động từ chia ở bốn thì khác nhau, và một cụm chỉ thời gian nằm đâu đó trong câu. Cụm chỉ thời gian đó là chìa khóa, ví dụ yesterday, since 2019, next Monday, by the end of May. Tìm được cụm này trước là trả lời được một nửa câu hỏi.
Dịch cả câu rồi đoán thì theo cảm giác vừa chậm vừa dễ sai khi câu có nhiều mệnh đề. Trình tự hiệu quả hơn gồm ba bước: khoanh cụm chỉ thời gian, xác định mốc đó thuộc quá khứ, hiện tại hay tương lai, rồi đối chiếu với bảng dấu hiệu bên dưới. Chỉ khi câu không có dấu hiệu rõ ràng mới xét tới mối quan hệ giữa các mệnh đề, ví dụ mệnh đề when, once hay câu bị động. Người muốn biết trình độ đọc hiểu hiện tại có thể tham khảo bài kiểm tra đầu vào của ToeicPilot trước khi luyện sâu vào thì.
Bảng dấu hiệu thời gian và thì đi kèm
Bảng dưới đây gồm năm nhóm gặp nhiều nhất. Lưu bảng này lại, mỗi lần làm bài thì dò theo bảng thay vì nhớ 12 công thức rời rạc.
| Dấu hiệu | Thì thường dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| since, for, so far, recently, lately, yet, already, just | Hiện tại hoàn thành | has worked since 2021 |
| yesterday, last week, ago, in 2019 | Quá khứ đơn | attended last Friday |
| tomorrow, next month, soon, will, in the coming weeks | Tương lai đơn | will open next month |
| by the end of, by the time, before + mốc tương lai | Tương lai hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành | will have finished by Friday |
| when, once, as soon as + tương lai | Hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian | when the manager arrives |
1. Hiện tại hoàn thành với since, for, so far, recently
Thấy since cộng mốc thời gian, for cộng khoảng thời gian, hoặc các từ như so far, recently, lately, up to now thì nghĩ ngay tới hiện tại hoàn thành. Công thức là has hoặc have cộng phân từ hai. Ví dụ: The company has grown rapidly since 2020, We have received five complaints so far this week. Dấu hiệu này xuất hiện nhiều trong thư thông báo kết quả kinh doanh, nơi người viết muốn nối quá khứ với hiện tại.
Điểm hay bị gài là phân biệt since và for: since đi với điểm bắt đầu như since March, since 2018, còn for đi với khoảng thời gian như for three months, for two years. Đề thi thường đưa đáp án quá khứ đơn vào nhóm này, ví dụ cho since 2019 nhưng đáp án có started. Nguyên tắc phân biệt: hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng còn kéo dài hoặc còn ảnh hưởng tới hiện tại thì dùng hiện tại hoàn thành, không dùng quá khứ đơn.
2. Quá khứ đơn với yesterday, last, ago
Thấy yesterday, last night, last quarter, two days ago, in 2017 — hành động đã kết thúc hẳn trong quá khứ — thì chọn quá khứ đơn. Ví dụ: The board approved the budget last Thursday, Mr. Park joined the firm three years ago. Nhóm này dễ nhất vì dấu hiệu rất rõ, chỉ cần đừng nhầm với hiện tại hoàn thành.
Lưu ý ba từ just, already, yet: trong văn nói kiểu Mỹ chúng đôi khi đi với quá khứ đơn, nhưng trong đề TOEIC chuẩn, ba từ này vẫn ưu tiên hiện tại hoàn thành khi không có mốc quá khứ cụ thể. Nếu câu đã có last week thì bỏ qua just và chọn quá khứ đơn theo mốc cụ thể hơn. Dạng này gặp nhiều trong các bài kiểm tra thử có phần đọc thư từ và biên bản họp, chẳng hạn khi nộp bài kiểm tra thử.
3. Tương lai đơn với tomorrow, next, soon, will
Thấy tomorrow, next Monday, soon, shortly, in the near future hoặc trợ động từ will thì chọn tương lai đơn. Ví dụ: The new branch will open next month, We will announce the results shortly. Nhóm này hay xuất hiện trong thông báo, email hẹn lịch và quảng cáo tuyển dụng.
Trong đề TOEIC, will và be going to đều chỉ tương lai, nhưng đề chuẩn ưu tiên will cho quyết định đột xuất và lời hứa trong văn bản trang trọng. Với bốn đáp án will open, opens, opened, has opened mà trong câu có next month, đáp án là will open mà không cần phân vân thêm.
4. Mệnh đề thời gian với when, once, as soon as
Đây là nhóm gây mất điểm nhiều nhất. Khi mệnh đề chính ở tương lai, mệnh đề phụ bắt đầu bằng when, once, as soon as, before, after, until thì động từ trong mệnh đề phụ chia ở hiện tại đơn, không chia tương lai. Ví dụ đúng: We will send the contract once the manager approves it. Ví dụ sai mà đề hay gài: once the manager will approve it.
Mẹo nhớ: trong câu có hai vế tương lai, vế có when hoặc once lùi về hiện tại đơn. Áp dụng máy móc cũng đúng phần lớn trường hợp. Dạng này xuất hiện dày trong Part 6, nơi phải điền động từ vào email hướng dẫn quy trình. Cấu trúc này được luyện thêm trong phần ngữ pháp của ToeicPilot với nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Bốn câu mẫu kèm đáp án và giải thích
Bốn câu dưới đây đều làm bằng cách khoanh dấu hiệu thời gian trước, rồi mới nhìn đáp án.
- The marketing team _____ three new stores since January. A. opens B. opened C. has opened D. will open. Đáp án: C. Giải thích: dấu hiệu since January cần hiện tại hoàn thành.
- Mr. Lee _____ the quarterly meeting yesterday afternoon. A. attends B. attended C. has attended D. will attend. Đáp án: B. Giải thích: dấu hiệu yesterday afternoon cần quá khứ đơn.
- The company _____ its new product line next quarter. A. launches B. launched C. has launched D. will launch. Đáp án: D. Giải thích: dấu hiệu next quarter cần tương lai đơn.
- We will process your refund as soon as the bank _____ the transaction. A. confirms B. will confirm C. confirmed D. has confirm. Đáp án: A. Giải thích: mệnh đề as soon as với vế chính tương lai dùng hiện tại đơn.
Cách ôn thì mà không học vẹt công thức
Chép 12 công thức ra giấy rồi học thuộc lòng là cách tốn công mà kém hiệu quả. Thay vào đó, lập một bảng ba cột: dấu hiệu, thì, một câu ví dụ thật đã gặp trong đề. Mỗi lần làm sai câu nào thì thêm dòng đó vào bảng. Sau hai tuần, bảng sẽ có khoảng 30–40 dòng, và đó chính là tài liệu ôn sát với đề nhất vì nó ghi lại lỗi của chính người học.
Thì và từ loại là hai trụ của Part 5 nên ôn song song thay vì ôn riêng. Bài từ loại theo vị trí kết hợp với 10 câu từ loại và 10 câu thì xen kẽ trong phần luyện Part 5 là một lịch ôn gọn. Kết quả các nhóm sau mỗi lần nộp bài có thể đối chiếu trong phần ngữ pháp để biết mình còn yếu dấu hiệu nào. Nắm chắc năm nhóm trong bài này là xử lý được phần lớn câu hỏi thì trong đề.